Cá nhân có được thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho cá nhân không?

7

A. NỘI DUNG CÂU HỎI:

Xin chào luật sư, tôi có một vấn đề như sau cần được tư vấn. Tôi cho một người bạn mượn số tiền 900 triệu đồng và để đảm bảo khả năng thanh toán tôi có yêu cầu bạn tôi thế chấp nhà đất cho tôi, nhưng bạn tôi trả lời rằng chỉ được thế chấp cho các ngân hàng. Bạn tôi nói như vậy là đúng hay sai? Rất mong nhận được sự giải đáp từ luật sư.

B. CÂU TRẢ LỜI CỦA CÔNG TY LUẬT PL&PARTNERS:

Chào Bạn, rất cảm ơn Bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về công ty Luật PL và Cộng sự.

Thế chấp tài sản để vay tiền như thế chấp nhà đất, ô tô, xe máy là rất phổ biến. Thông thường, người dân sẽ thế chấp tại các tổ chức tín dụng và không ít người thắc mắc liệu rằng cá nhân có được nhận thế chấp nhà đất hay không.

1. Trước tiên, cần phải hiểu thế chấp là gì?

Điều 317 Bộ luật dân sự 2015 quy định: Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp). Tài sản do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thoả thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.

Căn cứ theo Điều 179 Luật đất đai 2013 quy định: hộ gia đình, cá nhân có quyền thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật.”

Từ những quy định trên đây có thể thấy rằng, Cá nhân được phép nhận thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở từ cá nhân. Bạn của Anh cho rằng chỉ được phép thế chấp nhà đất cho các tổ chức tín dụng là chưa chính xác.

2. Thế chấp nhà đất phải lập thành hợp đồng và phải được công chứng, chứng thực.

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định: “Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này”. Theo đó, khi cá nhân thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác ăn liền với đất thì phải lập hợp đồng và phải được công chứng hoặc chứng thực.

3. Thế chấp nhà đất bắt buộc phải đăng ký.

Căn cứ khoản 1 Điều 319 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Riêng đối với việc thế chấp quyền sử dụng đất thì tại khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013 đã quy định rõ:

“Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính”.

Như vậy, việc thế chấp quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai (Văn phòng đăng ký đất đai) và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

4. Một số lưu ý khi thực hiện quy định cá nhân nhận thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở:

Căn cứ khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định: Người sử dụng đất được thực hiện các quyền thế chấp quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

  • Có giấy chứng nhận;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất

Khoản 1 Điều 119 Luật Nhà ở 2014 quy định điều kiện thế chấp nhà ở:

  • Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, uỷ quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở;
  • Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở.

_____________________________________________________________________________

  • Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do Quý khách hàng cung cấp. Mọi quan điểm pháp lý được đưa ra (trừ khi được trích dẫn nguồn) đều là quan điểm riêng của chúng tôi và chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Tại thời điểm Quý khách đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Do vậy, chúng tôi không đảm bảo những thông tin nêu trên có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.
  • Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể, Quý khách vui lòng liên hệ với luật sư PL&Partners thông qua tổng đài 093.1111.060 hoặc email: info@pl-partners.vn.