Các khái niệm dễ nhầm lẫn trong Luật Doanh nghiệp

13

Đã gần 02 năm trôi qua kể từ ngày Luật Doanh nghiệp 2020 có hiệu lực, trong đó đã có những quy định mới làm thay đổi đáng kể đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, cũng như của các cá nhân, tổ chức có liên quan khác. Tuy nhiên, hiện tại vẫn còn không ít các doanh nghiệp chưa phân biệt được một số thuật ngữ được ghi nhận trong Luật Doanh nghiệp.

Do vậy, ở bài viết này, bạn hãy cùng với Công ty Luật PL Và Cộng Sự tìm hiểu kỹ hơn.

1. CHI NHÁNH – VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN – ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH.

Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh đều là đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp và không có tư cách pháp nhân. Tuy nhiên, đối với mỗi loại hình sẽ có những đặc điểm riêng biệt. Cụ thể:

  • Chi nhánh: là đơn vị thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền, được phép xuất hóa đơn, đứng tên trên các hợp đồng kinh tế. Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Văn phòng đại diện: là đơn vị đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp, nhưng không được phép kinh doanh và không được đứng tên trên các hợp đồng kinh tế.
  • Địa điểm kinh doanh: là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

2. GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP – GIẤY PHÉP KINH DOANH.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được hiểu như là “giấy khai sinh” của doanh nghiệp, trong đó bao gồm các thông tin cơ bản của doanh nghiệp như tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp, người đại diện pháp luật, v.v. do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp. Mọi doanh nghiệp khi thành lập đều phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì mới được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Khác với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh là văn bản do cơ quan nhà nước cấp xác nhận doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện để kinh doanh trong những ngành, nghề, lĩnh vực nhất định.

3. ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG – HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ.

Đây là hai cơ quan bắt buộc phải có trong công ty cổ phần.

  • Đại hội đồng cổ đông là cơ quan tập hợp tất cả cổ đông có quyền biểu quyết của công ty và là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty.
  • Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty do đại hội đồng cổ đông bầu ra, nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty (trừ quyền và nghĩa vụ của đại hội đồng cổ đông).

4. CỔ PHẦN – CỔ PHIẾU.

  • Cổ phần: vốn điều lệ được chia thành nhiều cổ phần bằng nhau.
  • Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành nhằm xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

5. VỐN ĐIỀU LỆ – VỐN PHÁP ĐỊNH.

  • Vốn điều lệ: tổng giá trị tài sản do các thành viên góp hoặc cam kết góp khi thành lập doanh nghiệp (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh), hoặc tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp (đối với công ty cổ phần)
  • Vốn pháp định: mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật khi thành lập doanh nghiệp.

____________________________________________________________________________________

Bài viết căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm viết bài và có thể không còn phù hợp tại thời điểm Quý khách đọc bài viết này do quy định pháp luật có sự thay đổi. Do vậy, bài viết chỉ có giá trị tham khảo.