Cách tính ngày phép năm theo quy định mới nhất

23

Nghỉ phép hay còn gọi là nghỉ hàng năm, là một trong những quyền lợi người lao động được hưởng khi tham gia giao kết hợp đồng lao động. Quan tâm đến quyền lợi, chế độ thì chắc chắn người lao động cũng sẽ quan tâm đến vấn đề ngày phép năm được pháp luật quy định ra sao? Tiền lương chi trả cho ngày phép năm được tính như thế nào? Nếu không nghỉ hết số ngày phép năm thì có được quy đổi ra tiền hay không?,….

1. QUY ĐỊNH VỀ NGÀY PHÉP NĂM ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC ĐỦ 12 THÁNG TRỞ LÊN

Điều 113 Bộ luật lao động năm 2019 quy định: Khi người lao động làm việc cho người sử dụng lao động được đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động với chế độ cụ thể như sau:

  • Người làm công việc trong điều kiện bình thường: 12 ngày làm việc.
  • Người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, việc làm sản xuất, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: 14 ngày làm việc.
  • Người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: 16 ngày làm việc.

Theo thâm niên làm việc thì cứ đủ 05 năm người lao động sẽ được hưởng thêm 01 ngày nghỉ hằng năm. Người lao động có thể nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

***CÁCH TÍNH:

Phép năm = Số ngày nghỉ hàng năm + Số ngày nghỉ theo thâm niên (nếu có)

Ví dụ: Anh C làm việc cho Công ty trong điều kiện bình thường từ tháng 12 năm 2015. Từ 12/2015 đến 12/2020, mỗi năm anh A sẽ được nghỉ phép 12 ngày. Từ năm thứ 06 trở đi là năm 2021, số ngày phép năm của Anh C sẽ là 13 ngày.

2. QUY ĐỊNH VỀ NGÀY PHÉP NĂM ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC DƯỚI 12 THÁNG

Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì vẫn được hưởng chế độ nghỉ phép năm với số ngày nghỉ phép năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

Cách xác định thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ phép năm, bao gồm: (Căn cứ Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

  • Thời gian học nghề, tập nghề nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động;
  • Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc;
  • Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương;
  • Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng/năm;
  • Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 06 tháng;
  • Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng/năm;
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản;
  • Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc;
  • Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động;
  • Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

Lưu ý: Đối với trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng:

Nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.

***CÁCH TÍNH:

Phép năm = [Số ngày nghỉ hằng năm + Số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có)] / 12 x Số tháng làm việc thực tế trong năm.

Trong đó:

Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động là từ 12 đến 16 ngày tùy vào điều kiện làm việc và đối tượng lao động.

Ví dụ: Năm 2020, Anh B làm việc cho công ty ABC trong điều kiện bình thường và chỉ mới làm việc được 03 tháng, chưa bao gồm 02 tháng thử việc. Như vậy, số tháng làm việc của Anh B là 5 tháng. Từ đó chúng ta xác định đuợc số ngày phép năm của Anh B như sau:

Số ngày phép năm = 12 ngày / 12 x 5 tháng = 5 ngày.

3. THỜI GIAN NGHỈ PHÉP NĂM ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ GÌ?

  • Người lao động khi nghỉ phép năm được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động.
  • Ngoài ra nếu chưa đến kỳ trả lương, người lao động nghỉ phép năm còn được tạm ứng tiền lương. Số tiền tạm ứng ít nhất trong trường hợp này là bằng tiền lương của những ngày nghỉ phép.
  • Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ phép năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ phép năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
  • Khi nghỉ phép năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. Tiền tàu xe, tiền lương những ngày đi đường ngoài ngày nghỉ phép năm trong trường hợp này sẽ do hai bên thỏa thuận.

4. TIỀN LƯƠNG LÀM CĂN CỨ TRẢ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NHỮNG NGÀY NGHỈ PHÉP NĂM ĐƯỢC TÍNH NHƯ THẾ NÀO?

Tền lương làm căn cứ trả cho người lao động những ngày nghỉ phép hằng năm là tiền lương theo Hợp đồng lao động tại thời điểm người lao động nghỉ hằng năm:

Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động những ngày phép năm chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề tháng người lao động thôi việc, bị mất việc.

♦ YÊU CẦU CUNG CẤP DỊCH VỤ: Vui lòng liên hệ TẠI ĐÂY.