Chung một sổ hộ khẩu có được hưởng di sản thừa kế không?

32

A. NỘI DUNG CÂU HỎI:

Xin chào luật sư, tôi đang là chủ hộ đứng tên trên sổ hộ khẩu, đồng thời là chủ sở hữu duy nhất của căn nhà đang ở. Tôi đang định cho người cháu nhập khẩu vào sổ hộ khẩu của gia đình tôi để thuận tiện cho việc học tập của cháu. Tuy nhiên, có người nói với tôi rằng nếu có tên trong sổ hộ khẩu thì người cháu này cũng sẽ có quyền hưởng di sản thừa kế đối với căn nhà này? Rất mong được luật sư giải đáp? Tôi cảm ơn.

B. CÂU TRẢ LỜI CỦA CÔNG TY LUẬT PL & PARTNERS:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về Công ty Luật PL Và Cộng Sự. Liên quan đến câu hỏi của bạn về việc chung một sổ hộ khẩu có được hưởng di sản thừa kế không, chúng tôi phản hồi như sau:

Hiện tại, Luật Cư trú 2020 đã không còn quy định về khái niệm sổ hộ khẩu. Tuy nhiên trước đây, tại khoản 1 Điều 24 Luât Cư trú 2006 quy định về sổ hộ khẩu như sau:

“1. Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân.”

Theo đó, chung sổ hộ khẩu được hiểu là việc nhiều người cùng có tên trên một sổ hộ khẩu, thông thường là những thành viên trong gia đình hoặc những người được chủ hộ đồng ý cho thường trú cùng.

Do đó, việc có tên trong sổ hộ khẩu chỉ có ý nghĩa quản lý hành chính, xác định nơi thường trú của công dân, chứ không quyết định việc được hưởng hay không được hưởng di sản thừa kế.

Những ai có quyền hưởng di sản thừa kế?

Tại Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật…”

Như vậy, việc định đoạt tài sản thừa kế sẽ có hai cách: thừa kế theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Cụ thể là:

  • Trường hợp 1: Nếu người mất để lại di chúc và di chúc hợp pháp, thì di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc, những người thừa kế sẽ là những người được chỉ định rõ trong di chúc.
  • Trường hợp 2: Nếu người mất không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, thì di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật, theo thứ tự hàng thừa kế sau đây:
    • Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
    • Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
    • Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Qua đó có thể thấy, căn cứ xác định người thừa kế theo pháp luật là quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng chứ không phải căn cứ vào nơi thường trú.

Như vậy, việc có tên trên sổ hộ khẩu KHÔNG LIÊN QUAN đến việc nhận di sản thừa kế.

__________________________________________________________________________________

  • Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do Quý khách hàng cung cấp. Mọi quan điểm pháp lý được đưa ra (trừ khi được trích dẫn nguồn) đều là quan điểm riêng của chúng tôi và chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Tại thời điểm Quý khách đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Do vậy, chúng tôi không đảm bảo những thông tin nêu trên có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.
  • Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể, Quý khách vui lòng liên hệ với luật sư PL&Partners thông qua tổng đài 093.1111.060 hoặc email: info@pl-partners.vn.