Khi nào phải thông báo lưu trú? Có mấy cách thông báo?

18

Theo quy định tại Điều 2 Luật Cư trú 2020:

“Lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày”.

Việc lưu trú này chủ yếu xuất phát từ các lý do mang tính chất tạm thời như các trường hợp cư trú của khách du lịch, người thăm bệnh, chữa bệnh, khách vãng lai, … và thường được cá nhân lưu trú xác định rõ thời điểm đến, thời điểm rời đi khỏi nơi lưu trú, cũng như mục đích ở tại nơi lưu trú đó.

Vậy, câu hỏi được đặt ra là: Khi nào phải thông báo lưu trú? Ai có trách nhiệm thông báo? Hồ sơ thông báo gồm những gì? Cách thức thông báo?  Có bị xử phạt khi không thông báo không?

Để trả lời những câu hỏi này, mời Quý bạn đọc cùng PL&Partners đi vào tìm hiểu nhé.

Căn cứ theo các quy định tại Luật Cư trú 2020, Quyết định số 5548/QĐ-BCA-C06 và các văn bản hướng dẫn hiện hành:

1. TRƯỜNG HỢP PHẢI THÔNG BÁO LƯU TRÚ

Khi một công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày.

2. NGƯỜI CÓ TRÁCH NHIỆM THÔNG BÁO LƯU TRÚ

  • Thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú;
  • Trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

Ví dụ: Chị A có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Lâm Đồng, nay chị phải lên TP HCM để phụ chăm sóc người thân đang nằm bệnh viện. Chị thuê một nhà nghỉ gần bệnh viện để ở tạm trong thời gian 10 (mười) ngày. Vậy, Chị A thuộc diện phải thông báo lưu trú và đại diện của nhà nghỉ sẽ là người có trách nhiệm thông báo việc lưu trú của Chị A.

3. THỜI HẠN THÔNG BÁO LƯU TRÚ

  • Thông báo trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú;
  • Trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau;
  • Trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.

4. HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

  • Hồ sơ thông báo: Nội dung bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.
  • Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
  • Trình tự thực hiện:
    • Bước 1: Cá nhân, tổ chức thông báo lưu trú tới cơ quan đăng ký cư trú.
    • Bước 2: Cán bộ công an thực hiện tiếp nhận thông báo lưu trú.
  • Thời hạn giải quyết: Tiếp nhận ngay khi công dân thông báo lưu trú.

5. PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN

Chọn một trong các hình thức sau đây:

  • Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc địa điểm tiếp nhận thông báo lưu trú do cơ quan đăng ký cư trú quy định;
  • Thông qua số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;
  • Thông qua trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú;
  • Thông qua ứng dụng trên thiết bị điện tử.

6. MỨC XỬ PHẠT KHI KHÔNG THÔNG BÁO LƯU TRÚ

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng (Quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP).


  • Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do Quý khách hàng cung cấp. Mọi quan điểm pháp lý được đưa ra (trừ khi được trích dẫn nguồn) đều là quan điểm riêng của chúng tôi và chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Tại thời điểm Quý khách đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Do vậy, chúng tôi không đảm bảo những thông tin nêu trên có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.
  • Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể, Quý khách vui lòng liên hệ với luật sư PL&Partners thông qua tổng đài 093.1111.060 hoặc email: info@pl-partners.vn.

♦ YÊU CẦU CUNG CẤP DỊCH VỤ: Vui lòng liên hệ TẠI ĐÂY.