Người dân cần phải làm gì khi mong muốn xây nhà trên đất nông nghiệp?

25

1. Có được phép xây nhà trên đất nông nghiệp hay không?

Khoản 1 Điều 170 Luật Đất đai năm 2013 quy định một trong các nghĩa vụ của người sử dụng đất là phải sử dụng đất đúng mục đích.

Mục đích sử dụng đất được ghi rõ trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ giao đất khác, người sử dụng đất không được làm trái với mục đích ghi trên các loại giấy tờ này.

Ví dụ: Đất trồng cây hàng năm có mục đích để trồng cây hàng năm. Đất ở có mục đích sử dụng là để xây dựng nhà ở.

Do vậy, người dân KHÔNG ĐƯỢC xây nhà trên đất nông nghiệp.

2. Để xây nhà trên đất nông nghiệp phải thực hiện thủ tục gì?

Nếu bạn có nhu cầu xây dựng nhà trên đất nông nghiệp thì việc đầu tiên là bạn phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở.

Căn cứ theo quy định tại Điều 57 Luật Đất đai 2013, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phải được sự cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể là phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) nơi có đất cho phép.

3. Các bước thực hiện?

  • Căn cứ Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Biên bản xác minh thực địa;
  • Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
  • Nộp tiền sử dụng đất theo yêu cầu cảu cơ quan thuế.

4. Mức phạt vi phạm?

Hành vi người sử dụng đất tự ý xây nhà trên đất nông nghiệp là hành vi tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

Tùy thuộc vào loại đất, diện tích chuyển đổi trái phép, khu vực nông thôn hay thành thị và đối tượng thực hiện hành vi vi phạm (là tổ chức hoặc cá nhân) mà mức phạt có thể khác nhau, tối thiểu là 03 triệu đồng, và tối đa là 01 tỷ đồng.

Ngoài việc bị phạt tiền thì người thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

  • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm (buộc tháo dỡ nhà ở);
  • Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất;
  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

♦ YÊU CẦU CUNG CẤP DỊCH VỤ: Vui lòng liên hệ TẠI ĐÂY.