Những trường hợp không được ủy quyền

17

Ủy quyền là việc cá nhân, tổ chức giao cho cá nhân hoặc một tổ chức khác thay mặt mình thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chính bản thân mình. Tuy nhiên, không phải trong bất kỳ trường hợp nào cũng có thể ủy quyền. Có một số trường hợp nhất định chính bản thân cá nhân, tổ chức đó phải tự mình thực hiện mà không được phép ủy quyền.

PL&PARTNERS liệt kê một số trường hợp cơ bản KHÔNG ĐƯỢC ỦY QUYỀN, cụ thể là:

1. TRONG LĨNH VỰC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

STT Nội dung không được ủy quyền Căn cứ pháp lý
1 Đăng ký kết hôn:

Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ bắt buộc phải có mặt.

Khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch 2014
2  Ly hôn:

Đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng, phải có mặt tại phiên tòa để giải quyết vụ việc ly hôn và ký tên vào các biên bản, tờ khai.

Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì họ là người đại diện.

Theo khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

2. TRONG LĨNH VỰC DÂN SỰ

STT Nội dung không được ủy quyền Căn cứ pháp lý
1 Công chứng di chúc của mình:

Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc và không được ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.

Điều 56 Luật công chứng 2014
2 Đăng ký nhận cha, mẹ, con

Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt

Điều 25, Điều 47 Luật Hộ tịch 2014
3 Cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2:

Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục.

Khoản 2 Điều 46 Luật Lý lịch tư pháp 2009

 

3. TRONG LĨNH VỰC KINH TẾ, HÀNH CHÍNH

STT Nội dung không được ủy quyền Căn cứ
1 Gửi tiền tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng

Người gửi tiền phải trực tiếp thực hiện giao dịch gửi tiền tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.

Điểm a, khoản 1, Điều 8 Quy chế về tiền tiết kiệm ban hành kèm theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 47/2006/QĐ-NHNN
2 Trong tố tụng hành chính, người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người thứ ba. Khoản 5 Điều 60 Luật Tố tụng hành chính 2015
3 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không được ủy quyền. Khoản 4 Điều 59 Luật đất đai 2013
4 Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh không được ủy quyền quyết định trưng mua tài sản. Khoản 3 Điều 14 Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản năm 2008
5 Cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước ở địa phương nhận ủy quyền không được ủy quyền tiếp cho cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã được cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền. Khoản 2 Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền ở địa phương 2015
6 Người bị chất vấn không được ủy quyền cho người khác trả lời thay mình tại kỳ họp Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân. Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
7 Cơ quan được giao ban hành văn bản quy định chi tiết không được ủy quyền tiếp. Khoản 2 Điều 11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015

♦ YÊU CẦU CUNG CẤP DỊCH VỤ: Vui lòng liên hệ TẠI ĐÂY.