Phân biệt vốn điều lệ, vốn đầu tư, vốn góp thực hiện dự án đầu tư

14

Việc góp vốn đã trở nên rất quen thuộc đối với mọi người, đặc biệt là với các doanh nghiệp và các nhà đầu tư. Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều người thường bị nhầm lẫn giữa các loại vốn góp: Vốn điều lệ, vốn đầu tư và vốn góp thực hiện dự án đầu tư.

Nhằm giúp quý vị và các bạn phân biệt được 03 loại vốn góp trên, trong bài viết này, công ty luật PL&Partners sẽ chia sẻ về khái niệm và các ví dụ cụ thể.

Phân biệt vốn điều lệ, vốn đầu tư, vốn góp thực hiện dự án đầu tư
Phân biệt vốn điều lệ, vốn đầu tư, vốn góp thực hiện dự án đầu tư

1. VỐN ĐIỀU LỆ.

Khái niệm về vốn điều lệ đã được quy định cụ thể tại Luật Doanh nghiệp 2020, theo đó:

“Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.”

Ví dụ: Có hai thành viên M và N dự tính thành lập Công ty TNHH 02 thành viên trở lên. Thành viên M góp 1.000.000.000 đồng và thành viên N góp 2.000.000.000 đồng. Hai thành viên đăng ký tổng mức vốn góp vào Công ty là 3.000.000.000 đồng. Như vậy, con số 3.000.000.000 đồng được gọi là vốn điều lệ của Công ty.

2. VỐN ĐẦU TƯ.

Tại khoản 23 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định về khái niệm vốn đầu tư như sau:

“23. Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.”

Như vậy, vốn đầu tư được hiểu là tổng tất cả nguồn vốn góp vào một dự án đầu tư, có thể bao gồm vốn điều lệ (một phần hoặc toàn bộ), vốn được huy động như: vốn góp của các nhà đầu tư khác, vốn vay từ ngân hàng,… để thực hiện một hay nhiều dự án đầu tư, tùy thuộc vào năng lực tài chính của công ty.

Khái niệm vốn đầu tư thường đươc sử dụng trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và được thể hiện tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

3. VỐN GÓP THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ.

Vốn góp thực hiện dự án là số vốn mà nhà đầu tư góp vào để thực hiện một dự án đầu tư nào đó.

Ví dụ: Công ty A có vốn điều lệ là 50 tỷ đồng và có một dự án với tổng vốn đầu tư là 20 tỷ đồng.

Trong đó, Công ty A bỏ ra 10 tỷ đồng góp vào để thực hiện dự án, vay ngân hàng 4 tỷ đồng và các nhà đầu tư khác góp vào số tiền là 6 tỷ đồng.

Như vậy, vốn đầu tư của dự án này là 20 tỷ đồng, trong đó vốn góp thực hiện dự án của công ty A là 10 tỷ đồng.

Bài viết căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm viết bài và có thể không còn phù hợp tại thời điểm Quý khách đọc bài viết này do quy định pháp luật có sự thay đổi. Do vậy, bài viết chỉ có giá trị tham khảo.

♦ YÊU CẦU CUNG CẤP DỊCH VỤ: Vui lòng liên hệ TẠI ĐÂY.