Thưởng tết có phải đóng BHXH và Thuế TNCN hay không?

19

Bên cạnh các khoản tiền lương, tiền trợ cấp, tiền thưởng KPI,… thì “Thưởng Tết” cũng là một một trong những chế độ phúc lợi mà người lao động quan tâm. Hiện nay, pháp luật không có quy định về việc doanh nghiệp bắt buộc phải có trách nhiệm thưởng Tết và doanh nghiệp có quyền tự chủ trong việc quy định mức thưởng tết là tiền hoặc hiện vật tùy vào quy chế nội bộ của công ty. Tuy nhiên, rất nhiều người lao động vẫn còn băn khoăn liệu khoản tiền thưởng Tết mà mình nhận được có bị tính đóng BHXH và thuế TNCN hay không.

PL & Cộng sự xin gởi đến Bạn đọc những phân tích nhằm giải đáp cho thắc mắc nêu trên như sau.

  • Thưởng Tết được hiểu là hình thức Thưởng được quy định tại Điều 104 Bộ luật lao động 2019:

Điều 104. Thưởng

1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Thu nhập từ thưởng Tết có phải đóng BHXH không?

  • Khoản 2 Điều 5 của Luật BHXH 2014 quy định: Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở TIỀN LƯƠNG THÁNG của người lao động.
  • Trong đó, tiền lương tháng đóng BHXH từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi được quy định tại khoản 26 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH là Mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động và các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương (Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH).
  • Cũng tại khoản 3 quy định các khoản tiền không tính đóng BHXH bao gồm:
  • Tiền thưởng.
  • Tiền thưởng sáng kiến.
  • Tiền ăn giữa ca.
  • ….

=> Từ những quy định nêu trên, tiền thưởng Tết của người lao động KHÔNG ĐƯỢC XEM LÀ CĂN CỨ ĐỂ TÍNH ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC. Do đó, người lao động sẽ không có nghĩa vụ trích tiền thưởng Tết để đóng BHXH.

Thu nhập từ thưởng Tết có phải đóng thuế TNCN không?

  • Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền (theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC)
  • Tiền thưởng Tết tại Điều 104 Bộ luật lao động 2019 nêu trên được người sử dụng lao động chi trả trên cơ sở kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty và mức độ hoàn thành công việc của người lao động nên đây được xem là KHOẢN THU NHẬP CÓ TÍNH CHẤT TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG.
  • Bên cạnh đó, điểm b khoản 2 Luật Thuế TNCN 2007 có nêu rõ những khoản phụ cấp, trợ cấp KHÔNG BỊ TÍNH THUẾ TNCN gồm: “phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.”

=> Tiền tưởng Tết không nằm trong danh sách các khoản được miễn thuế TNCN nêu trên.

Căn cứ theo các quy định trên đây, chúng ta thấy rằng tiền thưởng Tết là khoản thu nhập CÓ TÍNH CHẤT TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG và KHÔNG THUỘC danh sách các khoản trợ cấp, phụ cấp được miễn thuế TNCN. Do vậy, tiền thưởng Tết là khoản thu nhập chịu thuế TNCN và người lao động có trách nhiệm nộp thuế theo quy định pháp luật.


Bài viết căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm viết bài và có thể không còn phù hợp tại thời điểm Quý khách đọc bài viết này do quy định pháp luật có sự thay đổi. Do vậy, bài viết chỉ có giá trị tham khảo.

♦ YÊU CẦU CUNG CẤP DỊCH VỤ: Vui lòng liên hệ TẠI ĐÂY.